ĂN UỐNG VÀ SỨC KHỎE

PHONG BENH HON CHUA BENH

TRI THUC LA SUC MANH

Chủ Nhật, 10 tháng 3, 2013


Bạc thau - vị thuốc dân gian thông dụng
Bạc thau là vị thuốc mà các ông lang vùng dân tộc ít người phía Bắc rất hay dùng và luôn có mặt trên các gánh thuốc của các bà hàng lá người làng Đại Yên, Hà Nội. Cây Bạc thau mọc hoang khắp nơi; nhiều nhất ở các tỉnh miền Bắc và Khu bốn cũ; ngoài ra còn mọc ở các tỉnh miền Nam Trung Quốc.
Bạc thau còn gọi "bạc sau", "thau bạc", "mô bạc", "lú lớn" (Hải Hưng), "thảo bạo" (miền Nam), "pác túi" (dân tộc Tày), "chấp miên đằng" (Tuệ Tĩnh); các sách thuốc Trung Quốc (TQ) thường gọi là "bạch hạc đằng" (tên chính) hoặc là các tên khác (dị danh) như "ngân bối đằng", "bạch diện thủy kê", "bạch bối ti trù", "bạch để ti trù", Bạc Thau có tên khoa học Argyreia acuta Lour., thuộc họ Bìm bìm (CONVOLVULACEAE).
Bạc thau là một loại dây leo, thân có nhiều lông áp vào thân, màu trắng nhạt. Lá mọc so le, hình bầu dục, phía cuống hơi có hình tim, đầu nhọn, mặt trên nhẵn và xanh thẫm, mặt dưới phủ lông ngắn, mịn, bóng ánh như bạc - do đó có tên "bạc sau" (mặt sau như bạc), lâu ngày đọc chệch thành "bạc thau"; các tên "bạch bối", "ngân bối" trong tiếng Hán cũng có xuất xứ tương tự... Hoa màu trắng, bên trong có lông mịn, mọc thành xim ở kẽ lá hay đầu cành. Quả mọng hình cầu, khi chín có màu đỏ, trong có 2-4 hạt hình trứng màu nâu đen.
Lá có thể hái quanh năm để dùng làm thuốc; có thể dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Theo Đông y, Bạc thau có vị đắng, cay, hơi chua, tính mát. Có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, thư cân hoạt lạc, khu phong trừ thấp, điều kinh, chỉ huyết (cầm máu), nhuận phế, tiêu đờm, chỉ khái (làm hết ho). Dùng chữa các chứng khí hư bạch đới, nhũ ung (ung nhọt ở vú); dùng tươi giã nát đắp lên những nơi gẫy xương, mụn nhọt cho hút mủ lên da non.
Ngày dùng 9 đến 15g khô. Dùng ngoài không kể liều lượng.

Một số ứng dụng cụ thể

Chữa rong huyết: Dùng lá Bạc thau giã nhỏ, chế nước nguội vào, vắt nước cốt uống, còn bã đắp lên đỉnh đầu (Nam dược thần hiệu).

Chữa bạch đới:
Lá Bạc thau
Lá Bấn (Bạch đồng nữ)
Mỗi vị 30g tươi, giã vắt lấy nước cốt uống; hoặc dùng mỗi thứ 12g khô, sắc nước uống (Nghiệm phương dân gian VN).
"Bạch đới" (còn gọi là "khí hư"), "khí hư bạch đới" chỉ chất dịch dính nhớt, dài như sợi tơ, tiết ra từ âm đạo phụ nữ. Bình thường, âm đạo phụ nữ trưởng thành thường tiết ra một ít chất dịch này, phần nhiều không màu sắc, không tanh hôi. Bạch đới tiết ra qúa nhiều là trạng thái bệnh lý; thường liên quan đến các chứng viêm bộ phận sinh dục; theo Đông y, nguyên nhân thường do tỳ hư, can uất, hoặc cảm nhiễm ngoại tà gây nên.

Chữa ho ở trẻ em:
Lá Bạc thau
Lá Chua me
Lá Xương sông
Mỗi thứ 6-12g, giã vắt lấy nước cốt cho uống dần (Nghiệm phương dân gian VN).

Mẩn ngứa: Lấy lá Bạc thau nấu nước tắm rửa (Nghiệm phương dân gian VN). 

Mụn nhọt vỡ mủ, thối, loét: Lấy lá Bạc thau giã đắp lên chỗ có bệnh (Nghiệm phương dân gian VN).

Viêm khí quản cấp tính và mạn tính: Lá Bạc thau 15g khô, sắc với nước, chia 3 lần uống trong ngày (Thường dụng trung thảo dược thủ sách).

Nội thương thổ huyết:
Lá Bạc thau
Hổ trượng căn (Cốt khí củ)
Hạn liên thảo (Cỏ mực)
Long nha thảo
Mỗi vị 30g, sắc nước uống (Quảng Tây trung thảo dược).
Cốt khí củ là vị thuốc Nam thông dụng, có thể trồng trong vườn, hoặc mua ở các hiệu thuốc Nam hoặc thuốc Bắc. "Long nha thảo" mọc hoang ở một số tỉnh phía Bắc, như Cao Bằng, Lạng Sơn nhưng chưa thấy khai thác ở nước ta; trong đơn thuốc trên có thể thay thế bằng lá Huyết dụ.

Chữa băng lậu: Băng lậu (còn gọi là "kinh băng đúng kỳ hành kinh mà huyết tiết ra từ âm đạo, dai dẳng, nhỏ giọt mãi không dứt. Có thể dùng:
Lá bạc thau
Long nha thảo
Lá cây Tẩu mã đài
Mỗi thứ 30g tươi, giã nát rồi sắc với nước uống (Quảng Tây trung thảo dược). Cây "tẩu mã đài" (Ardisia gigantifolia Stapf) dân ta gọi là "lài sơn" hoặc "khôi trắng" mọc ở phía Nam Trung Quốc, các tỉnh Lạng Sơn, Hoà Bình, ... ở nước ta.
Lấy 3-4 lá Bạc thau khô, nghiền mịn, hòa với rượu uống (Vân Nam trung thảo dược).

Bị ngã, bị đánh, ứ tích đau đớn, kinh lạc bất hòa: Lá Bạc thau 30g, sắc với nước, hòa thêm rượu vào uống (Quảng Tây trung thảo dược).
Nhọt độc, chân lở loét:
Lá Bạc thau
Bồ công anh
Kim ngân
Mỗi thứ một nắm; sắc lấy nước đặc để rửa vết thương; có tác dụng tiêu viêm, chống loét, trừ độc (Lĩnh Nam thảo dược chí).       

L/y Huyền Thảo _ NCTQ số 10

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Tổng số lượt xem trang